Các thuật ngữ thường gặp về website

Website

Hay còn được biết đến là mạng lưới các trang web, một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v; Được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình, lưu trữ (hosting) trên máy chủ (sever), và truy cập bởi tên miền (domain) thường được dẫn thẳng tới trang chủ của website đó.

Web page (trang web)

Các cá thể trong mạng lưới của website, có thể là một bài viết, hình ảnh, video, v.v, Có thể truy cập với URL riêng của nó. Tùy vào mục đích sử dụng ta sẽ có những loại trang web khác nhau. 

Home page (trang chủ)

Trang trung tâm và phổ quát nhất của website, chứa các chỉ dẫn đến các trang web khác trong mạng lưới nhằm định hướng người dùng khám phá nội dung của website.

Sub page (trang phụ)

Trang web thuộc tập hợp của website ngoài trang chủ.

Landing page (trang đích)

Trang web đơn mà nội dung chỉ tập trung ở một trang duy nhất, nhắm đến việc kêu gọi người dùng thực hiện một hành động cụ thể.

Cart page (trang giỏ hàng)

Trang web tập trung về việc trưng bày sản phẩm và truyền tải nhiều thông tin liên quan về sản phẩm đó đến với khách hàng, đồng thời tích hợp với nhiều chức năng giao dịch như: đặt hàng, mua hàng, thanh toán, voucher, coupon, vận chuyển, v,v để tăng hiệu quả bán hàng.

Domain (tên miền)

Tên của một website tồn tại trên mạng lưới WWW, đóng vai trò như địa chỉ để dẫn người dùng trên mạng lưới web toàn cầu đi tới website đó. Một tên miền đầy đủ sẽ chứa ba thành phần cơ bản: World Wide Web, Domain Name, Top-level Domain.

World Wide Web (www, mạng lưới web toàn cầu)

Là không gian thông tin gồm tập hợp tất cả các website và web page trong mạng lưới của nó, được tạo ra bởi Tim Berners-Lee thuộc CERN vào năm 1989, một trong những ứng dụng kinh điển nhất của Internet đến nổi nhiều người thường đánh đồng hai khái niệm này là một.

Domain Name

Phần nội dung do người chủ sở hữu của website quyết định, không phân biệt chữ hoa hay thường và chỉ cho phép các ký tự ký tự chữ (a-z), số (0-9) và dấu (.), (-) được tồn tại trong tên miền.

Top-level Domain (TLD)

Phần sau dấu chấm liền sau Domain Name, thể hiện tính chất hoặc mục đích sử dụng của website. Một tên miền có thể có nhiều hơn một Level Domain.

Sub Domain (tên miền phụ)

Phần mở rộng của một tên miền sẵn có dùng để phân luồng các mục lớn khác nhau. Có thể ví Sub Domain như các văn phòng hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau của một công ty, chúng sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và có thể vận hành độc lập.

Park domain

Tên miền hoạt động song song với tên miền chính, chia sẻ chung nguồn tài nguyên và cơ sở dữ liệu của tên miền đó. Nghĩa là một website nhưng ta có thể đặt cho nó nhiều cái tên khác nhau, và mọi tên miền đó đều dẫn về một website duy nhất.

Add-on Domain

Tên miền dùng chung hosting (cùng các thông số) với một tên miền khác, nhưng khác cơ sở dữ liệu và cách hoạt động. Tương tự như việc trong cùng một tòa nhà sẽ có nhiều công ty cùng đặt văn phòng.

Hosting

Nơi lưu trữ mọi dữ liệu và cũng là nơi diễn ra tất cả hoạt động được vận hành trên một web, nếu hiện thực hóa Hosting thì nó chính là nơi đặt trụ sở của web trong thế giới của Internet.

Server (máy chủ)

Được xem như là phần cứng của Hosting, là (hệ thống) máy tính với năng lực lưu trữ và xử lý dự liệu vượt trội và khổng lồ. Đây là thực thể của mọi dịch vụ trên Internet, bởi muốn vận hành chúng đều cần thông qua một máy chủ nào đó.

Memory (dung lượng)

Toàn bộ số lượng dữ liệu mà Hosting có thể chứa, tính luôn cả mã nguồn và các thông tin sẽ được tăng thêm sau này. Phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, số lượng dữ liệu (bài viết, sản phẩm, hình ảnh, video, tệp tin, email,…) mà ta có thể định liệu được dung lượng cần có.

Bandwidth (băng thông)

Khả năng truyền tải dữ liệu của Hosting. Theo ngôn ngữ website là lượng dữ liệu trao đổi thông tin (upload, download, v.v) mà website đã thực hiện trong một chu kỳ. Nếu băng thông của một Hosting là 3 GB/tháng, bạn upload một dữ liệu 80 mb, một lượt download dữ liệu đó sẽ tốn 80 mb trong tổng số 3 GB băng thông, khi băng thông cho việc download dữ liệu đó bằng 0, có nghĩa là bạn đã hết lưu lượng cho thao tác này và không thể thực hiện thêm nữa cho đến tháng tiếp theo.

FTP (File Transfer Protocol, giao thức truyền tệp tin)

Hành động một máy tính này truyền dữ liệu đến một máy tính khác, cho phép chia sẻ dữ liệu và quản lý toàn bộ dữ liệu có trên host ngoại trừ database.

FTP account (tài khoản FTP)

Số lượng người tham gia vào mạng chia sẻ thông tin FTP của trang web.

A-Z

Back-up (sao lưu)

Hành động tạo một bản sao dữ liệu lưu trữ, để phục hồi lại dữ liệu về thời điểm gần nhất khi website còn hoạt động bình thường.

Browser (trình duyệt)

Nền tảng ứng dụng kết nối người dùng và thế giới Internet, dùng để truy xuất và hiển thị thông tin trong mạng lưới World Wide Web (WWW). Một số trình duyệt phổ biến: Google Chrome, Internet Explorer, Firefox, Opera, Safari, Cốc Cốc, v.v

Html (Hypertext Markup Language)

Ngôn ngữ siêu văn bản cấu tạo nên các thành phần nội dung của trang web, dùng để giúp các trình duyệt thể hiện nội dung Web Page thành hình ảnh trực quan mà người dùng sẽ thấy (hình ảnh, chữ viết, video, màu sắc, cách trình bày,...).

Programming language (ngôn ngữ lập trình)

Phương thức để xây dựng lên giao diện và cách thức hoạt động của website để đến cuối cùng hình thành bộ mã nguồn (source code) của website đó. Đa phần các ngôn ngữ được sử dụng để thiết kế web hiện nay là: PHP, ASP.NET, C, C#, Java, Javascript, Ruby on Rails, v.v

URL (Uniform Resource Locator)

Một chuỗi các ký tự mà trình duyệt sử dụng để tìm và hiển thị một trang web, mỗi đơn vị thông tin trên WWW chỉ có một URL duy nhất. URL là địa chỉ thể hiện vị trí của một trang web, quá trình từ khi người dùng nhấp vào URL đến lúc họ đến trang đích gọi là liên kết (link).

 

Lợi ích của một website

→ Tầm với rộng: Trên internet, rào cản chỉ tồn tại trong suy nghĩ của bạn

→ Văn phòng của bạn trên internet, tăng độ tin cậy

→ Chi phí tiếp cận khách hàng thấp hơn so với việc thông qua các kênh quảng cáo

→ Đa năng: giới thiệu bản thân, trưng bày sản phẩm, tiếp nhận giao dịch, trao đổi thông tin

→ Đa dạng doanh thu: doanh số sản phẩm, quảng cáo, dịch vụ tự vấn từ xa, v.v

→ Nhân viên cần mẫn phục vụ 24/7 và 365 ngày

→ Sử dụng thuận tiện và nhanh chóng

→ Nghiên cứu thị trường giá rẻ

 

Các bài viết liên quan